Skip to content

Giới thiệu doanh nghiệp

Thông tinChi tiết
TênCông ty TNHH Thương mại Minh Phát
Ngành nghềPhân phối thiết bị điện tử (laptop, tai nghe, phụ kiện)
Phương pháp tính giá xuất khoBình quân gia quyền cuối kỳ (Weighted Average)
Phương pháp tính thuế GTGTKhấu trừ, thuế suất 10%
Kỳ kế toánTháng 03/2026
Đơn vị tiền tệVND

Số dư đầu kỳ (01/03/2026)

Tài khoảnSố dưGhi chú
TK 111 — Tiền mặt500.000.000
TK 112 — TGNH3.000.000.000
TK 131 — Phải thu KH220.000.000Cty Thành Đạt: 220tr
TK 133 — VAT đầu vào15.000.000Còn khấu trừ từ T2
TK 156 — Hàng hóa600.000.00050 laptop × 12.000.000
TK 331 — Phải trả NCC330.000.000 (Có)NCC Hoàng Long: 330tr
TK 3331 — VAT đầu ra0

15 Nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/2026

NV01 (02/03) — Mua 300 laptop từ NCC Hoàng Long

  • Đơn giá: 11.500.000 đ/chiếc (chưa VAT)
  • Điều kiện: Chưa thanh toán, hàng nhập kho đủ
Nợ TK 1563.450.000.000300 × 11.500.000
Nợ TK 133345.000.000VAT 10%
Có TK 3313.795.000.000Nợ NCC Hoàng Long

NV02 (03/03) — Chi phí vận chuyển lô NV01: 15.000.000 đ (chưa VAT), TT tiền mặt

Nợ TK 15615.000.000CP vận chuyển tính vào giá gốc
Nợ TK 1331.500.000VAT vận chuyển
Có TK 11116.500.000Thanh toán TM

NV03 (05/03) — Mua 500 tai nghe từ NCC Phúc Sinh

  • Đơn giá: 750.000 đ/chiếc (chưa VAT)
  • Điều kiện: Thanh toán ngay qua ngân hàng
Nợ TK 156375.000.000500 × 750.000
Nợ TK 13337.500.000VAT 10%
Có TK 112412.500.000Thanh toán TGNH

NV04 (07/03) — Bán 120 laptop cho Cty ABC

  • Đơn giá bán: 15.000.000 đ/chiếc (chưa VAT)
  • Điều kiện: Chưa thu tiền

Doanh thu:

Nợ TK 1311.980.000.000Phải thu Cty ABC
Có TK 5111.800.000.000DT 120 × 15tr
Có TK 3331180.000.000VAT đầu ra

Giá vốn (tính sau khi xác định đơn giá BQ — xem phần tính toán bên dưới)

NV05 (10/03) — Bán 200 tai nghe cho Cửa hàng Tâm Đạt

  • Đơn giá bán: 1.100.000 đ/chiếc (chưa VAT)
  • Điều kiện: Thu ngay qua NH

Doanh thu:

Nợ TK 112242.000.000Thu qua NH
Có TK 511220.000.000DT 200 × 1,1tr
Có TK 333122.000.000VAT đầu ra

Giá vốn (tính bên dưới)

NV06 (12/03) — Cty Thành Đạt thanh toán nợ cũ: 220.000.000 đ qua NH

Nợ TK 112220.000.000Thu tiền
Có TK 131220.000.000Giảm nợ Thành Đạt

NV07 (14/03) — Thanh toán cho NCC Hoàng Long: 2.000.000.000 đ qua NH

Nợ TK 3312.000.000.000Trả nợ Hoàng Long
Có TK 1122.000.000.000Chuyển khoản

NV08 (16/03) — Cty ABC trả lại 10 laptop lỗi

Giảm doanh thu:

Nợ TK 521150.000.00010 × 15tr
Nợ TK 333115.000.000Giảm VAT ra
Có TK 131165.000.000Giảm nợ phải thu ABC

Nhập lại kho (giá vốn tính bên dưới)

NV09 (18/03) — Mua thêm 100 laptop từ NCC Việt Tín

  • Đơn giá: 11.800.000 đ/chiếc (chưa VAT)
  • Điều kiện: Chưa thanh toán
Nợ TK 1561.180.000.000100 × 11.800.000
Nợ TK 133118.000.000VAT 10%
Có TK 3311.298.000.000Nợ NCC Việt Tín

NV10 (20/03) — Bán 150 laptop cho Cty XYZ

  • Đơn giá bán: 15.500.000 đ/chiếc (chưa VAT)
  • Điều kiện: 50% thu ngay qua NH, 50% ghi nợ

Doanh thu:

Nợ TK 1121.282.500.00050% thu ngay
Nợ TK 1311.282.500.00050% ghi nợ Cty XYZ
Có TK 5112.325.000.000DT 150 × 15,5tr
Có TK 3331240.000.000VAT 10% ← sửa: 150 × 15.500.000 × 10% = 232.500.000

Chỉnh lại: VAT đầu ra = 150×15.500.000×10%=232.500.000

Nợ TK 1121.278.750.00050% thu ngay
Nợ TK 1311.278.750.00050% ghi nợ
Có TK 5112.325.000.000DT
Có TK 3331232.500.000VAT ra

Giá vốn (tính bên dưới)

NV11 (22/03) — Bán 150 tai nghe cho khách lẻ, thu TM

  • Đơn giá bán: 1.200.000 đ/chiếc (chưa VAT)

Doanh thu:

Nợ TK 111198.000.000Thu TM
Có TK 511180.000.000DT 150 × 1,2tr
Có TK 333118.000.000VAT ra

Giá vốn (tính bên dưới)

NV12 (24/03) — Cty ABC thanh toán 1.500.000.000 đ qua NH

Nợ TK 1121.500.000.000Thu tiền
Có TK 1311.500.000.000Giảm nợ ABC

NV13 (25/03) — Chiết khấu thương mại cho Cty XYZ: 2% trên giá chưa VAT

  • Chiết khấu: 2.325.000.000×2%=46.500.000
  • VAT trên phần CK: 46.500.000×10%=4.650.000
Nợ TK 52146.500.000Chiết khấu TM
Nợ TK 33314.650.000Giảm VAT ra
Có TK 13151.150.000Giảm nợ phải thu XYZ

NV14 (28/03) — Thanh toán cho NCC Việt Tín: 1.000.000.000 đ qua NH

Nợ TK 3311.000.000.000Trả nợ Việt Tín
Có TK 1121.000.000.000Chuyển khoản

NV15 (31/03) — Cuối tháng: Khấu trừ VAT

(Chi tiết bên dưới)


Tính giá vốn — Phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ

Laptop

Dữ liệuSLĐơn giáThành tiền
Tồn đầu kỳ5012.000.000600.000.000
NV01 — Mua30011.500.0003.450.000.000
NV02 — CP vận chuyển (phân bổ cho laptop NV01)15.000.000
NV09 — Mua10011.800.0001.180.000.000
Tổng nhập + tồn đầu4505.245.000.000
Đơn giá BQ laptop=5.245.000.000450=11.655.556 đ/chiếc

Làm tròn: 11.655.556 đ/chiếc

Giá vốn các nghiệp vụ bán laptop:

NVSL xuấtGiá vốn
NV04 — Bán 120 laptop120120×11.655.556=1.398.666.720
NV08 — Trả lại 10 laptop(10)(10)×11.655.556=(116.555.560)
NV10 — Bán 150 laptop150150×11.655.556=1.748.333.400
Tổng xuất ròng2603.030.444.560

Bút toán giá vốn NV04:

Nợ TK 6321.398.666.720COGS 120 laptop
Có TK 1561.398.666.720Xuất kho

Bút toán nhập lại NV08:

Nợ TK 156116.555.560Nhập kho hàng trả lại
Có TK 632116.555.560Giảm COGS

Bút toán giá vốn NV10:

Nợ TK 6321.748.333.400COGS 150 laptop
Có TK 1561.748.333.400Xuất kho

Tồn kho laptop cuối kỳ:

SL tồn=450120+10150=190 chiếcGiá trị tồn=190×11.655.556=2.214.555.640 đ

Tai nghe

Dữ liệuSLĐơn giáThành tiền
Tồn đầu kỳ00
NV03 — Mua500750.000375.000.000
Tổng500375.000.000
Đơn giá BQ tai nghe=375.000.000500=750.000 đ/chiếc

Giá vốn tai nghe:

NVSL xuấtGiá vốn
NV05 — Bán 200200200×750.000=150.000.000
NV11 — Bán 150150150×750.000=112.500.000
Tổng350262.500.000

Bút toán giá vốn NV05:

Nợ TK 632150.000.000COGS 200 tai nghe
Có TK 156150.000.000Xuất kho

Bút toán giá vốn NV11:

Nợ TK 632112.500.000COGS 150 tai nghe
Có TK 156112.500.000Xuất kho

Tồn kho tai nghe cuối kỳ: 500200150=150 chiếc × 750.000 = 112.500.000 đ


Bảng kê VAT tháng 03/2026

VAT đầu vào (TK 133)

NVSố tiền
Dư đầu kỳ15.000.000
NV01Mua laptop345.000.000
NV02Vận chuyển1.500.000
NV03Mua tai nghe37.500.000
NV09Mua laptop118.000.000
Tổng517.000.000

VAT đầu ra (TK 3331)

NVSố tiền
NV04Bán laptop ABC180.000.000
NV05Bán tai nghe Tâm Đạt22.000.000
NV08Trả lại hàng ABC(15.000.000)
NV10Bán laptop XYZ232.500.000
NV11Bán tai nghe khách lẻ18.000.000
NV13Chiết khấu XYZ(4.650.000)
Tổng432.850.000

NV15 — Khấu trừ VAT

VAT phải nộp=432.850.000517.000.000=84.150.000

Kết quả: VAT đầu vào lớn hơn → Còn được khấu trừ 84.150.000 đ, chuyển kỳ sau.

Bút toán:

Nợ TK 3331432.850.000Khấu trừ VAT
Có TK 133432.850.000

Dư TK 133 cuối kỳ: 517.000.000432.850.000=84.150.000 (Nợ — còn khấu trừ)


Bảng đối chiếu công nợ cuối kỳ

TK 131 — Phải thu khách hàng

Khách hàngDư đầu kỳPS NợPS CóDư cuối kỳ
Cty Thành Đạt220.000.0000220.000.0000
Cty ABC01.980.000.000165.000.000 + 1.500.000.000315.000.000
Cty XYZ01.278.750.00051.150.0001.227.600.000
Tổng220.000.0003.258.750.0001.936.150.0001.542.600.000

TK 331 — Phải trả người bán

NCCDư đầu kỳ (Có)PS CóPS NợDư cuối kỳ (Có)
Hoàng Long330.000.0003.795.000.0002.000.000.0002.125.000.000
Phúc Sinh0000 (TT ngay)
Việt Tín01.298.000.0001.000.000.000298.000.000
Tổng330.000.0005.093.000.0003.000.000.0002.423.000.000

Câu hỏi phân tích

Câu 1: Tính lợi nhuận gộp tháng 03/2026

Tổng hợp:

  • Doanh thu thuần = Tổng DT − Giảm trừ
DT thuần=(1.800.000.000+220.000.000+2.325.000.000+180.000.000)(150.000.000+46.500.000)=4.525.000.000196.500.000=4.328.500.000
  • Tổng COGS = 1.398.666.720116.555.560+1.748.333.400+150.000.000+112.500.000=3.292.944.560
Lợi nhuận gộp=4.328.500.0003.292.944.560=1.035.555.440 đBiên lợi nhuận gộp=1.035.555.4404.328.500.00023,9%

Câu 2: Nếu dùng FIFO thay vì bình quân, COGS laptop NV04 thay đổi thế nào?

Gợi ý: Với FIFO, 120 laptop xuất gồm 50 chiếc tồn đầu (giá 12tr) + 70 chiếc từ NV01 (giá khoảng 11.550.000 bao gồm CP vận chuyển phân bổ). So sánh với giá BQ 11.655.556 để thấy sự khác biệt.

Câu 3: Dòng tiền thực tế trong tháng — DN có đủ tiền hoạt động không?

Tổng hợp dòng tiền:

ThuSố tiềnChiSố tiền
Thu KH Thành Đạt220.000.000Vận chuyển TM16.500.000
Bán tai nghe Tâm Đạt242.000.000Mua tai nghe NH412.500.000
Bán laptop XYZ (50%)1.278.750.000Trả NCC Hoàng Long2.000.000.000
Thu KH ABC1.500.000.000Trả NCC Việt Tín1.000.000.000
Bán tai nghe TM198.000.000
Tổng thu3.438.750.000Tổng chi3.429.000.000
Dòng tiền ròng=3.438.750.0003.429.000.000=+9.750.000

Doanh thu ghi nhận > 4,3 tỷ nhưng dòng tiền ròng chỉ +9,75 triệu. Điều này cho thấy công nợ phải thu rất lớn — DN cần quản lý thu hồi nợ tốt hơn.

Câu 4: Nếu khách hàng XYZ không thanh toán phần nợ 1,2 tỷ, DN sẽ đối mặt rủi ro gì?

Gợi ý: Phân tích vòng quay phải thu, rủi ro nợ khó đòi (TK 2293), và tác động lên dòng tiền hoạt động.


Bonus CPA — Phân tích nâng cao

Câu hỏi CPA: Công ty Minh Phát phát hiện cuối tháng 03 có 20 laptop trong kho bị hỏng màn hình (giá trị thuần có thể thực hiện được estimated = 8.000.000 đ/chiếc). Theo VAS 02, công ty cần xử lý thế nào?

Hướng dẫn:

Theo VAS 02, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốcgiá trị thuần có thể thực hiện được (Net Realisable Value — NRV):

Mức trích lập dự phòng=(Giá gốcNRV)×SL=(11.655.5568.000.000)×20=73.111.120 đ

Bút toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nợ TK 63273.111.120Trích dự phòng giảm giá HTK
Có TK 229473.111.120Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo IFRS (IAS 2), nguyên tắc tương tự — Lower of Cost and NRV. Tuy nhiên, IFRS cho phép hoàn nhập dự phòng nếu giá trị phục hồi, trong khi VAS cũng cho phép hoàn nhập nhưng thực tế ít DN thực hiện.